Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Tháng 05 : 30
Năm 2022 : 811
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

HT trường THCS Tân Lập ban hành "Quy tắc ứng xử trong trường học"

Quy tắc ứng xử trong trường học

QUY ĐỊNH

 

QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA TRƯỜNG THCS TÂN LẬP

 

(Ban hành kèm theo Quyết định số   /QĐ-THCS ngày 20/8/2019 )

 

 

CHƯƠNG I.

 

NHỮNG QUY ĐINḤ CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

 

  1. Đây là Quy tắc ứng xử trong nội bộ trường THCS Tân Lập.

 

  1. Quy tắc này áp dụng đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh (hoặc người giám hộ) của trường THCS Tân Lập.

 

Điều 2. Mục đích xây dựng Quy tắc ứng xử

 

  1. Điều chỉnh cách ứng xử của các thành viên trong nhà trường theo chuẩn mực đạo đức xã hội và thuần phong mỹ tục của dân tộc, phù hợp với đặc trưng văn hóa của địa phương và điều kiện thực tiễn của nhà trường; ngăn ngừa, xử lý kịp thời, hiệu quả các hành vi tiêu cực, thiếu tính giáo dục trong nhà trường.

 

  1. Xây dựng văn hóa học đường; đảm bảo môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện và phòng, chống bạo lực học đường.

 

Điều 3. Nguyên tắc xây dựng Quy tắc ứng xử

 

    1. Tuân thủ các quy định của pháp luật; phù hợp với chuẩn mực đạo đức, thuần phong mỹ tục và truyền thống văn hóa của dân tộc.

 

    1. Thể hiện được các giá trị cốt lõi: Nhân ái, tôn trọng, trách nhiệm, hợp tác, trung thực trong mối quan hệ của mỗi thành viên trong nhà trường đối với người khác, đối với môi trường xung quanh và đối với chính mình.

 

  1. Bảo đảm định hướng giáo dục đạo đức, lối sống văn hóa, phát triển phẩm chất, năng lực của người học; nâng cao đạo đức nghề nghiệp của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trách nhiệm của Hiệu trưởng nhà trường.

 

  1. Dễ hiểu, dễ thực hiện; phù hợp với lứa tuổi, cấp học và đặc trưng văn hóa địa phương.

 

  1. Việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung nội dung Quy tắc ứng xử phải được thảo luận dân chủ, khách quan, công khai và được sự đồng thuận của đa số các thành viên trong nhà trường.

 

Chương II.

 

NỘI DUNG QUY TẮC ỨNG XỬ

Điều 4. Quy tắc ứng xử chung

 

1. Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân, của công chức, viên chức, nhà giáo, người lao động, người học.

2. Thực hiện lối sống lành mạnh, tích cực, quan tâm chia sẻ và giúp đỡ người khác.

3. Bảo vệ, giữ gìn cảnh quan nhà trường; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, xanh, sạch, đẹp.

4. Cán bộ quản lý, giáo viên phải sử dụng trang phục lịch sự, phù hợp với môi trường và hoạt động giáo dục; nhân viên phải sử dụng trang phục phù hợp với môi trường giáo dục và tính chất công việc; người học phải sử dụng trang phục sạch sẽ, gọn gàng phù hợp với lứa tuổi và hoạt động giáo dục; cha mẹ học sinh và khách đến trường phải sử dụng trang phục phù hợp với môi trường giáo dục. Không sử dụng trang phục gây phản cảm.

5. Không hút thuốc, sử dụng đồ uống có cồn, chất cấm trong nhà trường theo quy định của pháp luật; không tham gia tệ nạn xã hội.

6. Không sử dụng mạng xã hội để phát tán, tuyên truyền, bình luận những thông tin hoặc hình ảnh trái thuần phong mỹ tục, trái đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước hoặc làm ảnh hưởng xấu đến môi trường giáo dục.

7. Không gian lận, dối trá, vu khống, gây hiềm khích, quấy rối, ép buộc, đe dọa, bạo lực với người khác.

8. Không làm tổn hại đến sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của bản thân, người khác và uy tín của tập thế.

 

Điều 5. Ứng xử của cán bộ quản lý

 

    1. Ứng xử với học sinh:

 

Ngôn ngữ chuẩn mực, dễ hiểu;

Yêu thương học sinh, có trách nhiệm với công việc được giao.

 

Có lòng bao dung; tôn trọng sự khác biệt, đối xử công bằng, lắng nghe và động viên, khích lệ người học

 

Không xúc phạm, ép buộc, trù dập, bạo hành đối với học sinh.

 

2. Ứng xử với giáo viên, nhân viên:

 

Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, khích lệ, động viên giáo viên, nhân viên nhà trường hoàn thành nhiệm vụ.

 

Nghiêm túc, gương mẫu, đồng hành trong công việc; bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm và phát huy năng lực của giáo viên và nhân viên.

 

Đoàn kết, dân chủ, công bằng, minh bạch. Không hách dịch, gây khó khăn, xúc phạm, định kiến, thiên vị, vụ lợi, né tránh trách nhiệm hoặc che giấu vi phạm, đổ lỗi.

 

3. Ứng xử với cha mẹ người học và khách đến trường:

 

Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, lịch sự, đúng mực đối với cha mẹ học sinh.

 

Có tinh thần hỗ trợ, hợp tác, chia sẻ, thân thiện. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà, vụ lợi.

 

Điều 6. Ứng xử của giáo viên

 

1. Ứng xử với học sinh:

 

Ngôn ngữ chuẩn mực, dễ hiểu, khen hoặc phê bình phù hợp với đối tượng và hoàn cảnh; mẫu mực, bao dung, trách nhiệm, yêu thương; tôn trọng sự khác biệt, đối xử công bằng, tư vấn, lắng nghe và động viên, khích lệ người học.

 

Tích cực phòng, chống bạo lực học đường, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện.

 

Không xúc phạm, gây tổn thương, vụ lợi; không trù dập, định kiến, bạo hành, xâm hại; không thờ ơ, né tránh hoặc che giấu các hành vi vi phạm của người học.

 

2. Ứng xử với cấp trên:

 

Ngôn ngữ tôn trọng, trung thực, cầu thị, tham mưu tích cực và thể hiện rõ chính kiến; phục tùng sự chỉ đạo, điều hành và phân công của lãnh đạo theo quy định.

 

Không xúc phạm, gây mất đoàn kết; không thờ ơ, né tránh hoặc che giấu các hành vi sai phạm của cán bộ quản lý.

 

 

    1. Ứng xử với đồng nghiệp và nhân viên:

 

Ngôn ngữ đúng mực, trung thực, thân thiện, cầu thị, chia sẻ, hỗ trợ; tôn trọng sự khác biệt; bảo vệ uy tín, danh dự và nhân phẩm của đồng nghiệp, nhân viên.

 

Không xúc phạm, vô cảm, gây mất đoàn kết.

 

  1. Ứng xử với cha mẹ người học và khách đến trường:

Ngôn ngữ đúng mực, trung thực, tôn trọng, thân thiện, hợp tác, chia sẻ. Không xúc phạm, áp đặt, vụ lợi và gây khó khăn, phiền hà.

 

Điều 7. Ứng xử của nhân viên

 

  1. Ứng xử với học sinh:

 

Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, trách nhiệm, khoan dung, giúp đỡ.

Không gây khó khăn, phiền hà, xúc phạm, bạo lực.

 

  1. Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên khác:

 

Ngôn ngữ đúng mực, trung thực, tôn trọng, hợp tác; chấp hành các nhiệm vụ được giao.

 

Không né tránh trách nhiệm, xúc phạm, gây mất đoàn kết, vụ lợi.

 

  1. Ứng xử với cha mẹ người học và khách đến nhà trường:

Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà.

 

Điều 8. Ứng xử của học sinh

 

    1. Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, với người thân và khách đến trường: Kính trọng, lễ phép, trung thực, chia sẻ, chấp hành các yêu cầu theo quy định. Không bịa đặt thông tin; không xúc phạm tinh thần, danh dự, nhân phẩm, bạo lực.

 

Khi chào hỏi, xưng hô, giới thiệu: kính trọng, lịch sự, rõ ràng, ngắn gọn, đủ câu từ; không sử dụng các động tác cơ thể gây phản cảm như thè lưỡi, giơ tay, búng tay, đấm lưng nhau, hô to, hò hét, kéo dài giọng, chỉ trỏ, bình phẩm...

 

Khi hỏi, trả lời: đảm bảo trật tự trên dưới, câu hỏi trả lời ngắn gọn, rõ ràng, có thưa gửi, cảm ơn.

 

Khi mắc lỗi, làm phiền: chân thành, xin lỗi đúng lúc.

 

Khi chia sẻ niềm vui, nỗi buồn: chân tình, giản dị, cởi mở, thân mật, tôn trọng mật cá nhân, không khách sáo, cầu kỳ, giễu cợt.

 

Biết yêu thương, kính trọng ông bà, bố mẹ và anh chị em trong gia đình.

 

Biết chào hỏi, xưng hô lễ phép với khách đến trường.

 

  1. Ứng xử với học sinh khác: Ngôn ngữ đúng mực, thân thiện, trung thực, hợp tác, giúp đỡ và tôn trọng sự khác biệt. Không nói tục, chửi bậy, miệt thị, xúc phạm, gây mất đoàn kết; không bịa đặt, lôi kéo; không phát tán thông tin để nói xấu, làm ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm học sinh khác.

 

Khi xưng hô: thân mật, cởi mở, trong sáng; không gọi nhau, xưng bằng những từ chỉ dành để gọi những người tôn kính như ông, bà, cha, mẹ...; không gọi tên gắn với tên cha, mẹ, những khiếm khuyết ngoại hình hoặc đặc điểm cá biệt về tính nết…

 

Khi chào hỏi, giới thiệu, bắt tay nhau: thân mật, trong sáng, không làm ầm ĩ ảnh hưởng đến người xung quanh. Đối với bạn khác giới cần tôn trọng, nhã nhặn.

 

Khi thăm hỏi, giúp đỡ: chân thành, tế nhị, không che giấu, không xa lánh, coi thường người bị bệnh, tàn tật hoặc người có hoàn cảnh khó khăn; khi chúc mừng bạn đảm bảo vui vẻ, thân tình, không cầu kỳ, không gây khó xử.

Khi đối thoại, nói chuyện, trao đổi: chân thành, thẳng thắn, cởi mở, ôn tồn, không cãi vã, chê bai, dè bỉu, xúc phạm, khua chân múa tay, nói tục, chửi thề, khạc nhổ... Biết lắng nghe tích cực và phản hồi mang tính xây dựng khi thảo luận, tranh luận.

 

Không bắt nạt bạn bè và các em nhỏ, không gây gổ đánh nhau, không để xảy ra bạo lực trong trường học; có trách nhiệm căn ngăn kịp thời các mâu thuẫn.

3. Ứng xử trong lớp học

 

Khi ngồi nghe giảng trong lớp học: đảm bảo tư thế, tác phong nghiêm túc, tôn trọng thầy giáo, cô giáo và bạn cùng lớp; không làm các cử chỉ như: vò đầu, gãi tai, ngoáy mũi, quay ngang ngửa, phát ngôn tùy tiện, nhoài người, gục đầu; không sử dụng phương tiện liên lạc cá nhân....

 

Khi cần mượn, trả đồ: thái độ nghiêm túc, lời nói nhẹ nhàng, không làm ảnh hưởng đến giờ học.

 

Khi trao đổi, thảo luận: về nội dung bài giảng đảm bảo thái độ cầu thị, tôn trọng ý kiến người khác, không gay gắt, chê bai, mỉa mai những ý kiến khác với ý kiến bản thân.

 

Khi kết thúc giờ học: tôn trọng thầy, cô giáo, không nôn nóng gấp sách vở, rời chỗ ngồi để ra chơi, ra về; đảm bảo trật tự, không xô đẩy bàn ghế, giữ vệ sinh chung.

 

Khi bị ốm đau đột xuất: đảm bảo kín đáo, tế nhị, hạn chế làm ảnh hưởng đến mọi người; đảm bảo giữ vệ sinh cá nhân và tránh làm lây lan bệnh cho người khác.

 

Điều 9. Ứng xử của cha mẹ (người giám hộ) học sinh.

 

    1. Ứng xử với người học: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng, chia sẻ, khích lệ, thân thiện, yêu thương. Không xúc phạm, bạo lực.

 

    1. Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: Tôn trọng, trách nhiệm, hợp tác, chia sẻ. Không bịa đặt thông tin; không xúc phạm tinh thần, danh dự, nhân phẩm.

 

Điều 10. Ứng xử của khách đến nhà trường.

 

  1. Ứng xử với người học: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng, thân thiện. Không xúc phạm, bạo lực.

 

  1. Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: Đúng mực, tôn trọng. Không bịa đặt thông tin. Không xúc phạm tinh thần, danh dự, nhân phẩm.

 

Điều 11. Ứng xử trong hội họp.

 

Tôn trọng chủ tọa, không nói chuyện, làm việc riêng trong hội họp và tham gia thảo luận khi chưa được sự đồng ý của chủ tọa. Tắt điêṇ thoại di động hoặc để ở chế đô ̣rung, không làm ảnh hưởng đến người khác.

 

Phải nắm được nội dung, chủ đề cuộc họp , Hội thảo, Hội nghi;̣ chủ động chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu. Có mặt trước giờ quy định ít nhất 5 phút để ổn định chỗ ngồi và tuân thủ quy định của Ban tổ chức điều hành cuộc  họp, Hội nghi,̣ Hội thảo, Đại hội.

 

Giữ trâṭ tư,̣ tâp̣ trung theo dõi, nghe, ghi chép các nội dung cần thiết; không bỏ về trước khi kết thúc cuôc̣ hop̣ , không ra vào, đi lại tùy tiện trong phòng họp. Phát biểu ý kiến theo sự điều hành của Chủ tọa ̣hoặc Ban tổ chức.

 

Kết thúc cuôc̣ hop:̣ Kê lại chỗ ngồi (ghế, bàn,…)

 

Điều 12. Ứng xử trong sử dụng điện thoại, internet và mạng xã hội.

 

Sử dung̣ tiết kiêṃ, chỉ sử dụng điện thoại ccow quan vào đúng mục đích công việc chung của nhà trường. Không sử dung̣ vào viêc̣ riêng.

Thực hiện nghiêm túc quy định về sử dụng Internet của nhà trường phục vụ cho nghiên cứu, giảng dạy và học tập.

 

Không sử dụng mạng xã hội để phát tán, bình luận, like, chia sẻ những nội dung xấu, phản cảm, thiếu tính giáo dục

 

Không quay phim, chụp ảnh trong trường học nếu chưa được sự cho phép của nhà trường.

 

Chương III

 

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 13. Tổ chức thực hiện

 

1. Hiệu trưởng chiụ trách nhiêṃ phổ biến, quán triệt đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, phụ huynh học sinh trong nhà trường và tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy tắc này.

 

  1. Phối hợp với các ban nghành đoàn thể trong nhà trường tuyên truyền, phổ biến, theo dõi, đánh giá xếp loại công chức gắn với việc thực hiện quy tắc.

 

Điều 14. Hiệu lực thi hành

 

Trong trường hợp có sự thay đổi, điều chỉnh qui định thì sẽ được rà soát bổ sung hàng năm vào dịp Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức cho phù hợp, mọi sự thay đổi được ban lãnh đạo của trường thông qua và Hiệu trưởng quyết định thực hiện.


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Video Clip